chăm sóc bệnh nhân thở máy qua nội khí quản
11. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN • CẬN LÂM SÀNG: – Khí máu: • Đầu tiên sau thở máy 30 ph – 1 giờ • Ngày 1 – 2 lần hoặc hơn, tùy y lệnh• Ngày 1 – 2 lần hoặc hơn, tùy y lệnh – XQ phổi: • ngay sau đặt NKQ: vị trí NKQ, tổn thương phổi • sau 24 – 48 giờ • hoặc khi cần xác
CHĂM SÓC BỆNH NHÂNĐẶT NỘI KHÍ QUẢNf Mục tiêu1. Trình bày được quy trình chăm sóc BNcó NKQfMục đích• Duy trì việc khai thông đường dẫn khí• Duy trì ống nội khí quản đúng vị trí• Ngăn ngừa biến chứng nhiễm khuẩn, biếnchứng liên quan nội khí quản• Bảo đảm cho
Để nhanh chóng khỏe mạnh, thì bệnh nhân mở khí quản cần lưu ý về chế độ dinh dưỡng như: Bệnh nhân phải uống nước đầy đủ 2 lít mỗi ngày. Bạn có thể bổ sung thêm nước ép hoặc trái cây. Khi đi ngủ bạn nên chú ý không để chăm bịt lỗ thở ảnh hưởng đường
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN Mục tiêu 1. Trình bày được quy trình chăm sóc BN có NKQ Mục đích • Duy trì việc khai thông đường dẫn khí • Duy trì ống nội khí quản đúng vị trí • Ngăn ngừa biến chứng nhiễm khuẩn, biến chứng liên quan nội khí quản
1. CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN. 2. Mục tiêu 1. Trình bày được quy trình chăm sóc BN có NKQ. 3. Mục đích • Duy trì việc khai thông đường dẫn khí • Duy trì ống nội khí quản đúng vị trí • Ngăn ngừa biến chứng nhiễm khuẩn, biến chứng liên quan nội khí quản
Site De Rencontre Amoureuse Pour Ado. Chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản là công việc cần thiết nhằm giúp bảo vệ và cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Nhưng chăm sóc như thế nào để đem lại hiệu quả cho người bệnh? Mời bạn theo dõi nội dung sau đây! Nội dung1 Đặt nội khí quản là gì? Mục đích của đặt nội khí quản Những trường hợp cần phải đặt nội khí Khai thông hay bảo vệ đường thở Bệnh nhân sẽ được chỉ định đặt nội khí quản khi cần tạo điều kiện hút đàm, chất tiết hoặc các vấn đề như Thông khí nhân tạo xâm nhập Thủ thuật đặt nội khí quản còn được dùng trong các trường hợp2 Các biến chứng thường gặp khi đặt nội khí Trong khi đặt nội khí Khi lưu ống nội khí Sau khi rút nội khí quản3 Chi tiết cách chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí Chăm sóc lỗ mở khí quản gồm các công việc gì? Chuẩn Tiến hành 4 Một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà Đặt nội khí quản là việc luồn ống nội khí quản qua đường mũi hoặc đường miệng vào trong khí quản cho bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân cấp cứu, thủ thuật cần thực hiện nhanh chóng và kịp thời để không gây ra tai biến do chậm khai thông đường thở. Mục đích của đặt nội khí quản Duy trì hô hấp khi bệnh nhân bị suy hô hấp. Hỗ trợ hô hấp khi bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở. Bảo vệ đường thở khi bệnh nhân hôn mê hoặc mất phản xạ đường thở. Kiểm soát đường thở khi thực hiện phẫu thuật cần mê nội khí quản. Những trường hợp cần phải đặt nội khí quản Khai thông hay bảo vệ đường thở Bệnh nhân sẽ được chỉ định đặt nội khí quản khi cần tạo điều kiện hút đàm, chất tiết hoặc các vấn đề như Bít tắc đường hô hấp cấp tính do co thắt thanh quản, có dị vật đường thở,… Mất phản xạ bảo vệ đường thở do chấn thương vùng đầu, ngừng tuần hoàn,… Thông khí nhân tạo xâm nhập Thủ thuật đặt nội khí quản còn được dùng trong các trường hợp Gây mê đường hô hấp cho bệnh nhân. Hỗ trợ bệnh nhân suy hô hấp giảm oxy máu do viêm phổi, phù phổi. Tăng khí carbonic do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD, hen phế quản,… >> Xem thêm Dịch vụ điều dưỡng tại nhà – Giảm áp lực cuộc sống bận rộn Bệnh nhân đặt nội khí quản cần có chế độ chăm sóc đặc biệt để có thể nhanh chóng hồi phục Các biến chứng thường gặp khi đặt nội khí quản Trong khi đặt nội khí quản Rách hầu họng hay khí quản. Chảy máu. Thiếu oxy. Tổn thương dây thanh âm. Rách môi hay lưỡi do dùng lực quá mạnh. Nôn và dịch dạ dày vào đường hô hấp dưới. Đặt ống nội khí quản quá sâu. Rối loạn nhịp tim. Tăng áp lực nội sọ. Tràn khí màng phổi. Tổn thương, gãy răng. Đặt nhầm vào thực quản. Chấn thương cột sống cổ. Tụt huyết áp và nhịp tim chậm. Khi lưu ống nội khí quản Tắc ống nội khí quản. Tuột ống hoặc vào phế quản. Tuột máy thở. Loét môi, lưỡi. Sau khi rút nội khí quản Hẹp khí quản. Loét đường thở. U hạt thanh quản. Khàn tiếng/ Mất tiếng có thể tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Nếu không thực hiện đặt ống nội khí quản sẽ dẫn đến biến chứng gì? Nếu không đặt nội khí quản tình trạng người bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và có thể tử vong. Vậy, chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản như thế nào để không để họ rơi vào tình trạng nguy hiểm? Chi tiết cách chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản Chăm sóc lỗ mở khí quản gồm các công việc gì? Lỗ mở khí quản còn gọi là lỗ thở là một đường thông khí đưa không khí đi vào thẳng khí quản mà không qua đường mũi họng. Lỗ thở này có thể tồn tại tạm thời hoặc vĩnh viễn. Trong trường hợp mở khí quản lâu dài, người bệnh hoặc người thân phải biết cách vệ sinh, chăm sóc để tránh nhiễm trùng. Tại bệnh viện, chăm sóc lỗ mở khí quản bao gồm việc thay băng gạc, vệ sinh lỗ mở khí quản, thay hoặc vệ sinh canuyn và khí dung chống bội nhiễm tại chỗ. Trường hợp chăm sóc tại nhà bao gồm việc thay băng, rửa lỗ mở khí quản, thay canuyn hoặc vệ sinh canuyn, có chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động phù hợp, tái khám đúng hẹn. Công tác chăm sóc và vệ sinh cho bệnh nhân đặt nội khí quản đòi hỏi phải có chuyên môn và kĩ thuật Chuẩn bị Nhân sự thực hiện Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên thực hiện các công việc thay băng, rửa lỗ mở khí quản và khí dung; bác sĩ thực hiện thay hoặc vệ sinh canuyn; Phương tiện Bộ dụng cụ thay băng, bộ dụng cụ hút đờm, bộ dụng cụ thay canuyn mở khí quản, máy và mặt nạ khí dung; Bệnh nhân Được giải thích về thủ thuật để hợp tác; Hồ sơ bệnh án Ghi rõ chỉ định và thời gian thực hiện thủ thuật. >> Xem thêm Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân Tiến hành Sau khi kiểm tra hồ sơ và kiểm tra người bệnh, thực hiện chăm sóc lỗ mở khí quản như sau Hút đờm, thay băng và rửa vết mổ Hút đờm Hút sạch đờm trước khi chăm sóc lỗ mở khí quản; Thay băng, rửa vết mổ mở khí quản 2 – 3 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó, thực hiện 1 lần/ngày. Cách thực hiện như sau Tháo bỏ băng, gạc cũ; Sát trùng lỗ mở khí quản bằng cồn iod, sau đó sát trùng lại bằng cồn 70°; Vệ sinh chất tiết, dịch nhầy và mủ ở lỗ mở khí quản; Sát trùng lại toàn bộ trước khi thay băng, gạc mới; Dùng gạc mới phủ kín quanh lỗ ống mở khí quản; Dùng dây gạc để buộc cố định canuyn khí quản. Thay canuyn Bác sĩ thực hiện cần rửa tay sạch sẽ; Sau khi cố định ống ngoài, thực hiện mở khóa ống trong, rút nhẹ nòng trong của canuyn ra; Ngâm nòng ống vào cốc nước oxy già vài phút để làm tan máu, dịch đờm, rồi dùng bàn chải nhỏ chà lại thật sạch. Với canuyn bằng nhựa thì đem ngâm vào dung dịch dakin hoặc benzalkonium 1/750 trong tối thiểu 2 tiếng, sau đó tráng lại bằng nước cất. Nếu là canuyn bạc Krishaber thì đem hấp, sấy khô hoặc đun sôi để tiệt trùng; Lau lại canuyn bằng gạc, đặt ống lại và vặn khóa cố định nòng trong của canuyn; Lấy gạc hình chữ Y bằng ống thông; Dùng que bông tẩm thuốc sát khuẩn, nhẹ nhàng lau sạch vết lỗ mở khí quản sau 30 giây, dùng tăm bông tẩm nước muối sinh lý lau lại vết mở lỗ khí quản; Băng lại vải gạc hình chữ Y sạch cho ống thông; Khi dây cột canuyn bị lỏng hoặc bẩn thì tháo ra buộc lại cho vừa hoặc đổi dây khác. Tai biến và cách xử trí Tụt canuyn Xử trí theo phác đồ điều trị chuẩn; Tắc đờm Đờm quánh do không khí khô, bệnh nhân bị mất nước. Cách xử trí là bồi phụ đủ nước cho bệnh nhân, làm ẩm không khí thở vào bằng cách làm ẩm miếng gạc phủ lên canuyn hoặc với trường hợp bệnh nhân thở máy thì cần kiểm tra liên tục lượng nước trong bình làm ẩm; Nhiễm khuẩn khí phế quản phổi Xử trí bằng cách lấy dịch phế quản làm kháng sinh đồ, sau đó cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng và điều chỉnh lại sau khi có kết quả kháng sinh đồ. >> Xem thêm Dịch vụ người nuôi bệnh – Niềm hy vọng của mọi gia đình Đối với bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà cần phải hết sức thận trọng Một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà Khi bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà thì bạn cần lưu ý về những vấn đề sau Mỗi ngày cần phải thay băng và rửa vết đặt nội khí quản 1 lần; Theo dõi vùng da quanh lỗ đặt nội khí quản khi thay băng, trường hợp xuất hiện tình trạng sưng, đỏ, chảy mủ, chảy máu,… thì người bệnh cần phải được tái khám ngay; Kiểm tra lại dây cột đặt khí quản và vị trí ống đặt khí quản, nếu như bị tụt hoặc rơi ra ngoài cần báo cho bác sĩ hoặc đi tái khám lại ngay; Trước tiên bạn hãy kiểm tra tính chất đờm, màu sắc, nhớt trong ống đặt nội khí quản hay khi thay băng. Trường hợp nếu thấy tình trạng đờm nhớt tăng, có lần mủ, máu hoặc bị nghẹt đờm, tắc ống thì cần phải đi tái khám ngay; Lấy miếng gạc ẩm để che lỗ đặt nội khí quản nhằm giúp để tránh bụi, hay dị vật rơi vào đường thở; Người thực hiện tha, vệ sinh canuyn cần phải được thực hiện bởi y, bác sĩ tại các cơ sở y tế được trang bị đầy đủ các thiết bị cấp cứu. >> Xem thêm Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân 24/24 uy tín, đáng tin cậy Về chế độ sinh hoạt khi chăm sóc người bệnh đặt nội khí quản Chế độ ăn uống đa dạng, nên bổ sung nhiều nước, thêm các loại trái cây, rau xanh tốt cho sức khỏe; Dùng máy tạo hơi nước trong phòng sẽ giúp bạn tránh bị viêm phổi, nhất là trong mùa đông; Nhất là khi ngủ cần tránh bịt lỗ thở bởi chăn hoặc ga giường; Hãy che chắn lỗ thở khi tắm giúp tránh nước bắn vào đường thở khiến cho người bệnh có thể bị ho, sặc hoặc ngạt thở; Tập thể dục với những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe. Với những bệnh nhân đặt nội khí quản thì lưu ý hãy đi tái khám ngay nếu gặp phải những triệu chứng dưới đây ho, sốt cao, khó thở, nhiều đờm nhớt có lẫn mủ vàng hoặc bị rơi đặt khí quản,… Để giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, bạn cần tìm đến dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp, uy tín như Viecnha. Với đội ngũ chuyên viên được đào tạo bài bản, chuyên sâu, giàu kinh nghiệm, Viecnha sẽ giúp người thân của bạn có được chế độ chăm sóc kĩ lưỡng, tận tâm, sức khỏe được nâng cao. Đăng ký ngay hôm nay để nhận được mức giá ưu đãi. Việc nhà Dịch vụ giúp việc nhà chất lượng 5 sao Địa chỉ 28B Đường Số 3, phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại
Bài viết của Bác sĩ Nguyễn Ngọc Phương Nam - Bác sĩ Hồi sức cấp cứu - Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park Hiện nay, ngày càng có nhiều bệnh nhân cả trong bệnh viện lẫn ngoài cộng đồng được đặt ống mở khí quản. Bài viết này giới thiệu sơ lược về thủ thuật mở khí quản, lợi ích, biến chứng, một số phương pháp thực hiện và phân biệt các loại ống mở khí quản. 1. Mở khí quản là gì? Mở khí quản là thủ thuật mở da, cơ cổ để đưa dụng cụ Canuyn vào khí quản, tạo đường thông cho khí đi vào phổi mà không qua đường mũi họng để duy trì hô hấp. Mở khí quản được dùng trong 2 tình huống sauCấp tính là trường hợp cấp cứu để duy trì đường thở mà không thể đặt nội khí quản bằng đường miệng được như Chấn thương vùng đầu mặt cổ, hen phế quản ác tính....Mạn tính thường sử dụng ở bệnh nhân thở máy trong thời gian dài. Mở khí quản giúp đưa Canuyn vào khí quản 2. Một số lợi ích của việc mở khí quản Một vài những lợi ích tốt cho sức khỏe trong việc mở khí quản có thể kể đến nhưGiảm công thở ống mở khí quản làm giảm đáng kể chiều dài đường thở so với ống nội khí quản dẫn đến công hô hấp được giảm đáng nhân dễ chịu hơn do có thể cử động vùng cổ, có thể ăn uống, phát âm Với Canuyn có cửa sổChăm sóc đường thở dễ dàng hơn Mở khí quản giúp hút đàm nhớt ở vùng miệng, khí quản dễ hơn. Việc hút sạch đàm nhớt là yếu tố rất quan trọng để giảm nguy cơ viêm phổi cho người bệnhBệnh nhân được đặt ống mở khí quản sẽ dễ cai máy thở hơn, khi bệnh nhân ổn định có thể được điều trị ngoại trú tại nhà. Người bệnh vẫn có thể tự chăm sóc dược mở khí quản tại nhà. 3. Các biến chứng có thể có khi mở khí quản Biến chứng sớm Trong vòng 1 tuần đầuChảy máuChấn thương dây thần kinh thường là dây thần kinh quặt ngược thanh quảnChấn thương thực quảnTràn khí dưới da, tràn khí màng phổiỨ đọng các chất tiết, dẫn đến hít sặc và nhiễm trùng đường hô hấp Biến chứng muộnHẹp khí quảnNhuyễn sụn khí quảnViêm phổi tái diễn nhiều lầnDò khí quản – thực quản, khí quản – da 4. Tiến trình mở khí quản Có 2 phương pháp mở khí quảnPhẫu thuật mở khí quảnMở khí quản xuyên da bằng phương pháp Mở khí quản phẫu thuậtBệnh nhân nằm ngửa, mê toàn thânVết mổ 2-3 cm từ vòng sụn thứ 2 của khí quản xuốngTạo một lỗ giữa vòng sụn khí quản thứ 3 và 4Đặt ống mở khí quảnCố định ống mở khí quản Mô phỏng kỹ thuật mở khí quản phẫu thuật Mở khí quản xuyên da bằng phương pháp nongMở khí quản xuyên da bằng bộ nong là bộ dụng cụ với các ống nong tăng dần về kích thước Từ nhỏ đến lớn để tạo ra đường hầm lỗ vùng khí quản để đặt Canuyn mở khí quản. Chọc kim và có dây dẫn đường guide wide giữa vòng sụn khí quản thứ 1 và mở khí quản được nong rộng dần dần bằng các cây nong với các kích thước khác nhau. Thủ thuật này có thể được làm mù’ hoặc được làm dưới hướng dẫn của dụng cụ nội soi. Bộ mở khí quản qua da bằng phương pháp nong Bằng nhựa loại 1 nòng ống bằng nhựa không có nòng trong và cần phải thay mỗi 5-7 ngày. Loại này có thể có bóng hoặc không có bóng 2 nòng Nòng ngoài và nòng trong, nòng trong có thể lấy ra vệ sinh mỗi ngày, nòng trong còn có loại có cửa sổ để tập thở đường mũi cho người bệnh và người bệnh có thể nói được khi sử dụng mở khí quản loại này. Một số loại nòng mở khí quản 6. Vệ sinh mở khí quản Các bước vệ sinh mở khí quản được thực hiện như sauBệnh nhân được hút đờm thường xuyên khi xuất hiện đờm nhiều trong phổi, hoặc người bệnh có thể khạc đờm ra ngoài thông qua lỗ khai khí băng, rửa vết mổ mở khí quản 1 lần mỗi sát tình trạng vùng da xung quanh mở khí quản khi thay băng, xem xét dấu hiệu vùng da xung quanh mở khí quản sưng, đỏ, chảy máu, chảy mủ...Kiểm tra vị trí ống mở khí quản, kiểm tra dây cột mở khí quản được cột vừa vặn nhét vừa 2 ngón tay, tái khám ngay khi thấy ống mở khí quản tụt hoặc rơi ra tra màu sắc, tính chất đàm nhớt trong ống mở khí quản mỗi khi thay dùng phổi giả “Bộ lọc không khí” để tạo độ ẩm cho không khí, tránh gây khô dẫn đến đờm đặc quánh khó khạc và vệ sinh. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân có lỗ mở khí quản Tiếp cận ban đầu bệnh nhân đa chấn thương Chỉ định mở khí quản cấp cứu
Hầu hết các bệnh nhân cần có đường thở nhân tạo có thể kiểm soát bằng đặt nội khí quản, tứ mà có thể Ống nội khí quản qua miệng ống thông qua miệngỐng nội khí quản qua mũi ống thông qua mũi Thông khí với oxy 100%Chuẩn bị thiết bị cần thiết kể cả thiết bị hútĐôi khi thuốcThông khí với oxy 100% khử nito bệnh nhân khỏe mạnh và kéo dài thời gian ngừng thở an toàn hiệu quả ít hơn ở bệnh nhân bệnh tim phổi nặng. Nên hút ngay bằng thiết bị hút mũi đinh tán để làm sạch các chất tiết và các chất khác từ đường thở. Áp lực trên sụn nhẫn Nghiệm pháp Sellick đã được khuyến cáo trước và trong suốt quá trình đặt nội khí quản để ngăn trào ngược thụ động. Tuy nhiên, phương pháp này có thể kém hiệu quả hơn người ta từng nghĩ và có thể làm ảnh hưởng đến tầm nhìn thanh quản khi soi thanh quản. Hầu hết người lớn có thể chấp nhận một ống có đường kính trong ≥ 8 mm; những ống này là thích hợp hơn những cái nhỏ vì chúng Có sức cản dòng khí thấp làm giảm công việc của hơi thởTạo điều kiện hút các chất bài tiếtCho phép đi qua ống soi phế quảnCó thể trợ giúp giải phóng từ thông khí cơ họcĐối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ≥ 1 năm, kích thước ống không còng được tính theo độ tuổi của bệnh nhân + 16/4; do đó, một 4-tuổi nên có một 4 + 16/4 = Ống nội khí quản 5 mm. Kích thước ống được đề xuất bởi công thức này nên được giảm 0,5 1 ống kích thước nếu một ống còng sẽ được sử dụng. Biểu đồ tham khảo xem bảng Hướng dẫn hồi sức tim phổi nhi - Đánh giá cơ học Hướng dẫn Hồi sinh Nhi khoa - Các biện pháp cơ học hoặc các thiết bị như băng khẩn cấp dành cho trẻ em Broselow hoặc Pedi-Wheel có thể nhanh chóng xác định kích thước lưỡi đèn soi thanh quản và ống nội khí quản thích hợp cho trẻ sơ sinh và trẻ với người lớn và đôi khi ở trẻ em, nên đặt một ống thông cứng vào ống, cẩn thận để ngăn ống thông 1 đến 2 cm đầu xa của ống nội khí quản, để đầu ống vẫn mềm. Ống thông phải được sử dụng để làm cho ống thẳng đến đầu cuff xa; từ điểm đó, ống được uốn cong lên khoảng 35° để tạo thành một thanh hình khúc côn cầu. Hình dạng thẳng này cải thiện việc đặt ống và tránh làm cản đường nhìn của bác sĩ trong khi đi qua dây thanh. Thông thường bơm căng cuff ở đầu xa ống nội khí quản bằng không khí để kiểm tra cuff; nếu kỹ thuật này được thực hiện, cần phải loại bỏ không khí trước khi đặt ống. Quan sát nắp thanh mônQuan sát cấu trúc thanh quản sau lý tưởng là dây thanhKhông đi qua ống trừ khi khí quản được đảm bảoĐèn soi thanh quản được thiết kế để giữ ở tay trái, và lưỡi đèn được đưa vào miệng và được sử dụng như một retractor để đẩy hàm và lưỡi lên và cách xa người soi thanh quản, cho bộc lộ họng sau. Tránh tiếp xúc với răng cửa và không đặt lực quá mức lên cấu trúc thanh quản rất quan quan trọng của việc xác định nắp thanh môn không thể phóng đại. Xác định nắp thanh môn cho phép bác sĩ nhận ra các mốc quan trọng của đường thở và xác định chính xác vị trí của lưỡi đèn soi thanh quản. Nắp thanh môn có thể che lấp thành sau họng, nơi nó lẫn với các màng nhầy màu hồng khác hoặc bị lạc trong chất tiết mà luôn tồn tại trong đường thở của bệnh nhân ngừng đã tìm thấy nắp thanh môn, người phẫu thuật có thể sử dụng một trong hai kỹ thuật để nâng nó lên Phương pháp tiếp cận lưỡi thẳng điển hình Người phẫu thuật lấy nắp thanh môn bằng đầu thanh quảnPhương pháp tiếp cận lưỡi cong điển hình Người phẫu thuật gián tiếp nâng nắp thanh môn và di chuyển nó ra khỏi vị trí của lưỡi dao bằng cách đẩy lưỡi dao vào trong xương chũmThành công với lưỡi cong phụ thuộc vào vị trí đúng của đầu lưỡi trong gốc lưỡi và hướng của lực nâng Xem hình Soi thanh quản bằng hai tay soi thanh quản bằng tay. . Nâng nắp thanh môn bằng cả hai kỹ thuật để thấy cấu trúc thanh quản sau sụn nhẫn, khuyết gian sụn phễu, thanh môn và dây thanh. Nếu đầu lưỡi quá sâu, các mốc thanh quản có thể bị bỏ qua hoàn toàn, và lỗ tối, lỗ tròn của thực quản có thể bị nhầm lẫn khi bộc lộ thanh việc xác định cấu trúc khó khăn, thao tác với thanh quản bằng tay phải đặt ở cổ trước trong khi vẫn tiếp tục dùng tay trái giữ ống soi thanh quản có thể tối ưu hóa hình ảnh thanh quản xem hình Nội soi thanh quản hai tay soi thanh quản bằng tay. . Một kỹ thuật khác bao gồm nâng đầu lên cao hơn nâng lên ở phần chẩm, chứ không phải mở rộng chẩm - đốt đội, làm xa hàm và cải thiện đường nhìn. Nâng đầu không thích hợp ở những bệnh nhân bị chấn thương cột sống cổ tử và rất khó khăn ở bệnh nhân béo phì người phải được đặt ở vị trí dốc hoặc tư thế đầu cao sẵn sàng trước. Trong quan sát tối ưu, dây thanh quản được nhìn thấy rõ ràng. Nếu không nhìn thấy dây thanh, ở mức tối thiểu, các mốc thanh quản sau phải quan sát được và đầu của ống phải được nhìn thấy qua khuyết gian sụn phễu và sụn sau. Bác sĩ phải xác định rõ các mốc thanh quản để tránh đặt nội khí quản vào thực quản. Nếu bác sĩ không chắc chắn ống này đang đi vào khí quản, không nên đặt khi tầm nhìn được tối ưu, tay phải đặt ống thông qua thanh quản vào khí quản nếu bác sĩ đã áp dụng ấn thanh quản trước bằng tay phải, người hỗ trợ nên tiếp tục áp dụng áp lực này. Nếu ống không qua dễ dàng, xoay một góc 90° theo chiều kim đồng hồ xoắn ống có thể giúp nó đi qua trơn tru hơn các vòng khí quản phía trước. Trước khi rút đèn soi thanh quản, bác sĩ nên xác nhận ống đó đi qua giữa dây. Độ sâu ống thích hợp thường là từ 21 đến 23 cm ở người lớn và gấp 3 lần so với kích thước ống khí quản ở trẻ em đối với ống nội khí quản 4,0 mm, sâu 12 cm, đối với ống nội khí quản 5,5 mm, sâu 16,5 cm. Ở người trưởng thành, ống, nếu vô tình đặt sâu, thường vào phế quản chính phải. Soi thanh quản bằng hai tay Áp lực được dùng vào cổ đối diện với hướng nâng trực tiếp của đèn soi thanh quản. Mũi tên cho thấy hướng nâng thang thanh quản và lực cổ cho cổ. 1. Frerk C, Mitchell VS, McNarry AF, et al Difficult Airway Society 2015 guidelines for management of unanticipated difficult intubation in adults. Br J Anaesth 115 827–848, 2015. Higgs A, McGrath BA, Goddard C, et al Guidelines for the management of tracheal intubation in critically ill adults. Br J Anaesth 120323–352, 2018. doi Một số thiết bị và kỹ thuật ngày càng được sử dụng cho đặt nội khí quản sau khi dùng soi thanh quản thất bại hoặc như một phương tiện đặt nội khí quản khởi đầu. Các thiết bị bao gồm Đèn soi thanh quản có gươngCác đường thở trên thanh môn khácDải sợi quang và các ống kính quang học Giới thiệu ốngMỗi thiết bị có những tinh tế riêng; bác sĩ có kỹ năng cơ bản soi thanh quản không nên cho rằng họ có thể sử dụng một trong những thiết bị này đặc biệt là sau khi sử dụng thuốc giãn cơ mà không cần phải làm quen với soi thanh quản có video và gương cho phép các bác sĩ nhìn xung quanh độ cong của lưỡi và thường đưa ra tầm nhìn tuyệt vời. Tuy nhiên, ống cần bẻ cong một góc lớn để đi quanh lưỡi và do đó có thể khó khăn hơn để thao tác và soi mềm và các ống kính quang học rất có thể thực hiện được và có thể được sử dụng ở bệnh nhân có giải phẫu bất thường. Tuy nhiên, thực tế là cần thiết để nhận ra các mốc thanh quản từ một phối cảnh sợi quang. So với soi thanh quản bằng video và gương, ống soi sợi quang khó làm chủ được và dễ bị các vấn đề về máu và chất tiết; Ngoài ra, chúng không tách rời và phân chia mô mà thay vào đó phải di chuyển qua các kênh cụ đặt ống thường được gọi là nong đàn hồi cao su là các ống thông bán cứng có thể được sử dụng khi nhìn được thanh quản gần tối ưu ví dụ, nắp thanh môn là nhìn thấy được, nhưng thanh quản không mở. Trong những trường hợp như vậy, dụng cụ đặt ống qua dọc theo mặt dưới của thanh môn; từ điểm này, nó có thể sẽ đi vào khí quản. Vào khí quản được nhận thấy bởi cảm giác, thầy được như là mũi cuộn qua các vòng khí quản. Ống nội khí quản sẽ đặt qua ống dẫn. Trong khi đi qua ống dẫn hoặc ống soi phế quản, đầu ống đôi khi qua phễu nắp thanh quản chính phải. Xoay ống 90 ° ngược chiều kim đồng hồ thường giải phóng đầu ống nội khí quản và cho phép nó chuyển động trơn tru. Thông nòng được lấy ra và bơm khí làm phồng cuff bằng cách sử dụng một ống tiêm 10 mL; một áp kế được sử dụng để đo áp lực vòng bít là < 30 cm nước. Kích thước của ống nội khí quản và kích thước vòng bít ảnh hưởng đến thể tích không khí cần thiết để có áp suất chính xác. Sau khi bơm cuff, Kiểm tra vị trí ống bằng nhiều cách, bao gồm Kiểm tra và nghe phổiPhát hiện carbon dioxideThiết bị phát hiện thực quảnĐôi khi chụp X-quang ngựcKhi đặt ống đúng vị trí, thông khí bằng tay sẽ nâng lồng ngực đối xứng, thở tốt trên cả hai phổi, và không có tiếng ở bụng thở ra có chứa carbon dioxide và khí trong dạ dày thì không; phát hiện carbon dioxide bằng thiết bị đo carbon dioxide cuối thì thở ra hoặc hình dạng sóng xác định vị trí khí quản. Tuy nhiên, trong tình trạng ngừng tim Ngừng tim Ngừng tim là ngừng hoạt động cơ tim dẫn đến không có sự lưu thông dòng máu. Ngừng tim làm ngừng dòng máu chảy vào các cơ quan quan trọng, không cung cấp được oxy, kết quả tử vong nếu không được... đọc thêm kéo dài tức là có ít hoặc không có hoạt động trao đổi chất, carbon dioxide có thể không phát hiện ngay cả khi đặt ống chính xác. Trong những trường hợp như vậy, một thiết bị phát hiện ở thực quản có thể được sử dụng. Các thiết bị này sử dụng một bóng có thể bơm phồng hoặc một ống tiêm lớn để áp dụng áp lực âm lên ống nội khí quản. Thực quản linh hoạt bị xẹp, và ít hoặc không có không khí vào được thiết bị; ngược lại, khí quản cứng không xẹp, và kết quả là có dòng khí xác nhận vị trí khí trường hợp không có ngừng tim, vị trí đặt ống thường được xác nhận bằng chụp X-quang ngực. Nếu bệnh nhân tự thở, thủ thuật đặt nội khí quản đường mũi có thể được sử dụng trong những tình huống khẩn cấp nhất định-ví dụ như khi bệnh nhân bị tổn thương miệng hoặc cột sống cổ nghiêm trọng như trấn thương, phù nề, hạn chế vận động khó khăn soi thanh quản. Đặt ống nội khí quản qua mũi là chống chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân có gãy xương mặt hoặc nghi ngờ gãy xương nền. Trước đây, đặt nội khí quản đường mũi cũng được sử dụng khi các thuốc giãn cơ không có sẵn hoặc bị cấm ví dụ như trước viện, phòng cấp cứu nhất định và khi bệnh nhân thở nhanh, sâu, và vị trí đứng ví dụ những người bị suy tim Suy tim HF Suy tim HF là một hội chứng rối loạn chức năng tâm thất. Suy thất trái LV gây khó thở và mệt mỏi và suy thất phải RV gây tích tụ dịch ngoại vi và tích tụ dịch trong ổ bụng; các tâm thất... đọc thêm có thể hít qua ống. Tuy nhiên, có các phương tiện thông khí không xâm nhập ví dụ, hai mức áp lực dương Thông khí áp lực dương không xâm nhập NIPPV Thông khí cơ học có thể Không xâm lấn, liên quan đến các loại mặt nạ Xâm nhập, bao gồm đặt nội khí quản Lựa chọn và sử dụng các kỹ thuật thích hợp đòi hỏi sự hiểu biết về cơ học hô hấp. Có nhiều... đọc thêm [BiPAP], cải thiện khả năng tiếp cận và đào tạo về thuốc cho đặt nội khí quản, và các thiết bị đường thở mới làm giảm đáng kể việc đặt nội khí quản đường mũi. Cân nhắc thêm là các vấn đề với đặt nội khí quản đường mũi, gồm viêm xoang sau 3 ngày, và thực tế là các ống đủ lớn để cho phép soi phế quản ví dụ, ≥ 8 mm rất hiếm khi được đặt đường đặt nội khí quản đường, cần dùng một chất gây co mạch ví dụ, phenylephrine và gây tê tại chỗ ví dụ benzocaine, lidocaine vào niêm mạc mũi và thanh quản để ngăn ngừa chảy máu và để ngăn chặn phản xạ bảo vệ. Một số bệnh nhân cũng có thể cần thuốc an thần tĩnh mạch, opioid, hoặc thuốc gây nghiện. Sau khi đã chuẩn bị niêm mạc mũi, một ống khí quản mũi mềm đặt để đảm bảo vừa đủ của đường mũi và để làm ống dẫn cho thuốc tại chỗ cho họng và thanh quản. Đường thở họng mũi có thể được đặt bằng chất bôi trơn hoặc gây tê như lidocaine. Ống dẫn khí quản đường mũi sẽ được lấy ra sau khi niêm mạc hầu họng đã được xịt. Sau đó, ống nội khí quản đường mũi sẽ đặt vào khoảng 14 cm ngay phía trên đầu thanh quản ở hầu hết người lớn; vào thời điểm này, không khí chuyển động nên nghe được. Khi bệnh nhân hít vào, mở dây thanh, ống sẽ nhanh chóng đi vào khí quản. Thất bại khi chèn ban đầu thường gợi ý bệnh nhân ho. Các bác sĩ nên đoán trước sự kiện này, cho phép một cơ hội thứ hai vượt qua ống thông qua nắp thanh môn mở rộng. Các ống nội khí quản linh hoạt hơn có thể cải thiện khả năng thành công. Một số bác sĩ làm mềm ống bằng cách đặt chúng vào nước ấm để giảm nguy cơ chảy máu và làm cho chèn dễ dàng hơn. Một tiếng còi nhỏ có sẵn cũng có thể được gắn vào đầu ống gần đầu để khuếch đại tiếng ồn của không khí khi ống ở đúng vị trí trên thanh quản và trong khí quản. Các biến chứng bao gồm Chấn thương trực tiếpĐặt nội khí quản vào thực quảnLoét khí quản hoặc hẹpsoi thanh quản có thể gây tổn thương môi, răng, lưỡi, và vùng trên và dưới thanh ống vào thực quản, nếu không được nhận ra, gây ra không thông khí được và có thể bị tử vong hoặc tổn thương do thiếu oxy. Bơm vào ống trong thực quản gây ra, có thể dẫn trào ngược có thể gây ra hít phải dịch vị, thoả mãn thông khí van mặt nạ túi, và che khuất tầm nhìn trong nỗ lực đặt nội khí quản sau cứ ống qua họng nào làm chấn thương dây thanh quản; đôi khi loét, thiếu máu, và tê kéo dài xảy ra. Hẹp dưới thanh môn có thể xảy ra sau đó thường là 3 đến 4 tuần. Sự ăn mòn của khí quản là không phổ biến. Nó thường xuyên hơn do áp lực cuff cao quá. Hiếm khi xuất huyết từ các mạch máu lớn ví dụ như động mạch chủ, rò đặc biệt là rò khí quản thực quản và hẹp khí quản xảy ra. Sử dụng cuff có thể tích lớn, áp suất thấp với ống có kích thước phù hợp và đo áp lực cuff thường xuyên mỗi 8 giờ duy trì ở < 30 cm nước làm giảm nguy cơ hoại tử do thiếu máu, nhưng bệnh nhân bị sốc, với cung lượng tim thấp, hoặc nhiễm khuẩn huyết vẫn rất dễ bị tổn thương.
Máy trợ thở nội khí quản hay còn được gọi là máy thở xâm nhập. Đây là loại máy thở thông khí thông qua ống đặt nội khí quản hoặc canun mở khí quản, phương thức thông khí xâm nhập trong đó bệnh nhân thở máy với thể tích lưu thông được đặt trước cùng tần số thở theo tần số thứ tự của bệnh nhân. Phương thức này có thể kiểm soát được thể tích lưu thông của bệnh nhân nhưng không thể kiểm soát chặt chẽ được thông khí phút và áp lực đường thở sẽ được thay đổi theo tình trạng cơ học phổi của bệnh nhân. Khi sử dụng phương thức này, bệnh nhân sẽ không cần phải ngừng thở hoàn toàn, do đó bệnh nhân không cần phải sử dụng thuốc giãn cơ. Một số máy thở nội khí quản được sử dụng nhiều nhất hiện nay G3 B25VT Máy trợ thở do công ty MedJin phân phối độc quyền, đầy đủ giấy tờ có thể vào thầu tại bệnh viện... Auto CPAP BMC G3 A20 Máy trợ thở Auto CPAP BMC G3 A20 là dòng thiết bị y tế cao cấp nhất do BMC phát hành. G3 B30VT Máy trợ thở do công ty MedJin phân phối độc quyền, đầy đủ giấy tờ có thể vào thầu tại bệnh viện... Airsense 10 Autoset ResMed AirSense 10 AutoSet CPAP là thiết bị y tế hỗ trợ điều trị chứng ngáy ngủ và ngưng thở khi ngủ. Trong quá trình sử dụng máy, máy sẽ tự động điều chỉnh các mức áp suất không khí sao cho phù hợp với nhu cầu thay đổi của bạn ... Khi nào cần phải sử dụng máy trợ thở nội khí quản Máy trợ thở nội khí quản được chỉ định sử dụng trong suy hô hấp cấp, ngưng thở, hỗ trợ hô hấp để giảm bớt công cơ hô hấp và gánh nặng cho tim, nhưng không được sử dụng trong các trường hợp thông khí theo phương thức giảm thông khí phế nang điều khiển Máy trợ thở nội khí quản còn được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị tổn thương phổi cấp do chấn thương dập phổi, đuối nước và do hít, đợt cấp của suy hô hấp mạn tính và sau cấp cứu ngừng tuần hoàn. Ngoài ra, máy còn được sử dụng khi bệnh nhân bị giảm thông khí phế nang do bệnh lý thần kinh cơ, bệnh lý thần kinh trung ương và trong trường hợp bị ngộ độc thì bệnh nhân cũng có thể sử dụng loại máy này. Các phương pháp thông khí cơ học - Thông khí nhân tạo xâm nhập Thông khí nhân tạo xâm nhập Là phương pháp thông khí nhân tạo cho bệnh nhân thông qua ống đặt nội khí quản hoặc canuyn mở khí quản. - Thông khí nhân tạo không xâm nhập Thông khí nhân tạo không xâm nhập là phương pháp thông khí cho bệnh nhân mà không cần phải đặt ống nội khí quản hoặc canuyn mở khí quản. Có thể thông khí quan mặt nạ mũi hoặc mặt nạ mũi – miệng. Các loại máy thở xâm nhập Máy thở áp lực dương. Các máy thở áp lực dương tạo ra áp lực dương bên trong phổi, làm cho phổi căng và nở ra. Các loại máy thở này tạo ra áp lực dương bên trong lồng ngực, ngược với sinh lý. Tuy nhiên, đây là loại máy được dùng phổ biến trong các khoa Điều trị Tích cực, bởi vì loại máy này cho phép các bác sĩ hồi sức can thiệp mạnh và kiểm soát thông khí tốt hơn cho bệnh nhân. Nguyên lý máy thở áp lực dương + Hít vào Áp lực dương ở Piston sẽ bơm không khí vào phổi. + Thở ra Dừng áp lực dương và van thở ra mở không khí từ phổi ra ngoài Ưu nhược điểm - Áp lực dương tốt cho trở kháng đường thở, nhưng kém hợp tác. - Áp lực dương quá lớn có thể gây ra vỡ phế nang. - Khi dang thở áp lực dương nếu không đặt PEEP có thể gây xẹp phế nang - Mất phản xạ thở nếu thở máy dài ngày - Ảnh hưởng tuần hoàn máu Máy thở áp lực âm. Các máy thở áp lực âm sẽ tạo ra áp lực âm ngoài lồng ngực. Áp lực âm ngoài lồng ngực sẽ làm nở thành ngực và không khí sẽ đi vào phổi của bệnh nhân. Các loại máy thở này có vẻ rất sinh lý nhưng rất khó để có thể kiểm soát thông khí cho bệnh nhân và có nhiều hạn chế. Điển hình cho máy thở áp lực âm là “phổi thép”. Nguyên lý máy thở áp lực âm + Hít vào Hệ thống bơm hút tạo ra sự chênh lệch áp lực trong khoang phổi thép thấp hơn trong khoanglồng ngực làm cho nồng ngực bị giãn ra dẫn đến áp lực trong phổi thấp hơn áp lực khí quyển từ đó làm cho không khí đi vào phổi. + Thở ra áp lực âm giảm dần sẽ dẫn đến khoang lồng ngực của bệnh nhân bị xẹp dần, từ đó không khí từ trong phổi sẽ đi ra ngoài. Tạo ra chu kỳ thở giống với chu kỳ thở tự nhiên. Ưu nhược điểm - Giống với thở tự nhiên và bệnh nhân vẫn có thể nói chuyện trong suốt quá trình thở bằng máy. Quy trình thực hiện thở máy xâm nhập Bước 1 Tiến hành đặt ống nội khí quản nếu bệnh nhân chưa được đặt ống nội khí quản hoặc chưa có canuyn mở khí quản. Sau đó bóp bóng oxy qua ống nội khí quản trong khi chuẩn bị máy thở. Bước 2 Đặt các thông số máy thở ban đầu Bước 3 Đặt các mức giới hạn báo động Bước 4 Đặt các giới hạn báo động, mức đặt tùy theo tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Bước 5 Tiến hành cho bệnh nhân thở máy. Điều chỉnh thông số máy thở Lưu ý quan trọng cần biết khi sử dụng Khi sử dụng máy thở xâm nhập thì ống thở sẽ được luồn qua miệng hoặc mũi xuống khí quản của bệnh nhân. Do đó khi sử dụng máy thở thì người bệnh sẽ không thể ăn hoặc nói, và bệnh nhân sẽ được cho ăn qua một ống xông. Sử dụng máy thở xâm nhập gây cảm giác rất khó chịu nên bệnh nhân thường được gây mê trong suốt thời gian điều trị. Trên đây là câu trả lời về máy trợ thở nội khí quản. Hy vọng bài viết về máy trợ thở nội khí quản này sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại máy này nhé!
Bệnh nhân đặt nội khí quản khi bệnh nhân cần được phẫu thuật, gây mê. Là một phương pháp quan trọng trong lĩnh vực hồi sức và cấp cứu bệnh nhân. Phương pháp này giúp bệnh nhân khai thông, bảo vệ hay thông khí nhân tạo xâm nhập vào tốt nhất. Vậy cách chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản như thế nào?Chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quảnTìm hiểu về đặt nội khí quảnĐặt nội khí quản nhằm mục đích đảm bảo cho đường thở thông thoáng và thể tích khí lưu thông của nhịp thở khi thông khí nhân tạo, ngoài ra còn tạo điều kiện để làm sạch phổi tránh được biến chứng sặc nội khí quản khi bị tắc nghẽn đường thở do dị vật hay do chấn thương, khả năng bảo vệ đường thở của bệnh nhân bị mất do ngộ độc, suy hô hấp, hệ tuần hoàn đặt nội khí quản khi mắc những trường hợp nhưĐường miệng bị cứng khớp, sai khớp hàm, u vòm họng, chấn thương, vỡ xương hàm, phẫu thuật ở vùng vòm họng,…Đường miện bị chấn thương, biến dạng mũi – hàm mặt, rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu, viêm xoang,…Trước khi tiến hành cho bệnh nhân đặt nội khí quản thì nên kiểm tra kỹ tình trạng của bệnh nhân để tránh tình trạng không đáng có xảy sóc bệnh nhân đặt nội khí quản nhằm mục đích là ngăn chặn tình trạng bội nhiễm đường thở, đảm bảo tình trạng thông khí tốt hơn, theo dõi để ống không tuột vào sâu hay tuột ra ngoài, ổn định tâm lý cho bệnh nhân,…Bệnh nhân khi đặt nội khí quản thì nên giữ vệ sinh sạch sẽ cho bệnh nhân, vệ sinh răng miệng bằng nước muối có pha betadine loãng và thay quần áo vệ sinh thân thể hàng ngày cho bệnh các băng dính hàng ngày và băng chân mayor thù nên thay 2 lần 2/ngày, khi băng dính trên ống nội khí quản của bệnh nhân thì nên liên tục thay đổi vị trí không nên dán mãi một vị trí vì sẽ gây loét, rách sóc bệnh nhân đặt nội khí quảnKhi xuất hiện nhiều đàm thì nên hút đàm, khi nghe thấy được tiếng khò khè trong ống có tiếng đàm lách tách thì nên hút ngay cho bệnh nhân, hút đàm cho bệnh nhân phải đảm bảo vô trùng. Nên hút nhanh và cùng lúc theo dõi tri giác, nhịp thở, mức SpO2, hút theo thứ tự từ ống nội khí quản, mũi rồi đến tra, cố định ống thông đúng vị trí, xem dịch đàm có mắc kẹt trong ống thông không. Vệ sinh súc rửa ống thông hàng ngày bằng máy hút với dung dịch natriclorua 0,9%.Theo dõi tình trạng oxy của bệnh nhân, tình trạng ống nội khí quản, khí quản và tình trạng dịch qua ống, vùng da xung quanh ống có gì bất thường bệnh nhân có vết loét thì cắt vùng da bị hoại tử đó, thay bằng thường xuyên để giữ sạch sẽ vết thương để tránh tình trạng vết loét bị lan ra vùng rộng bệnh nhân nằm đệm hơi, đệm nước và xoay trở tư thế cho bệnh nhân thường xuyên 2 giờ/lần là tốt nhất, nên có đệm nhỏ để chêm lót thêm ở những vùng da dễ bị giữ cho da của bệnh nhân khô thoáng, thường xuyên xoa bóp cho bệnh nhân để cho hệ tuần hoàn được lưu thông tốt hơn, ngoài ra cần theo dõi tình trạng da niêm mạc của bệnh dưỡng của bệnh nhân thì chỉ được bơm ăn theo chỉ định của bác sĩ, thường được nuôi qua sonde bằng súp, cháo xay nhuyễn hoặc sữa theo cữ. Những bệnh nhân có tình trạng nặng, vết thương khó lành… thì bệnh nhân đó có thể được nuôi qua máy nhỏ. Nên xoa bóp dọc theo khung đại tràng để tăng nhu cầu động xuyên nói chuyện, trò chuyện với bệnh nhân để bệnh nhân gọi biết, hiểu lời nói giúp bệnh nhân hồi phục chức năng nhận biết, nghe, lời nói, ttri giác,… tốt hơn. Nên giải thích cho người nhà và bệnh nhân hiểu rõ về tình trạng bệnh của để giảm lo lắng và yên tâm hơn để chữa bệnh nhân đã được đặt nội khí quản thì cân được chăm sóc tốt để sức khỏe thoải mái nhất. Trên đây là bài viết cung cấp thông tin về chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản mong sẽ có những thông tin có ích cho các bạn.
chăm sóc bệnh nhân thở máy qua nội khí quản